Vòng cáp quang ERPS cho camera nhà máy: switch công nghiệp Ruijie RG-NIS và module NIS-GE-SFP từ −40 °C
Ruijie đặt switch công nghiệp vào kịch bản nào?
Trên trang sản phẩm của cả năm mã RG-NIS, Ruijie ghi chung một dòng nơi dùng: CCTV, nhà máy, khu vực ven biển, môi trường bụi bẩn. Ở trang danh sách switch Reyee, nhóm công nghiệp được hãng mô tả là tản nhiệt tốt, đạt chuẩn IP40, bền bỉ, quản lý được trên đám mây, có ERPS cùng SON cho mạng cục bộ và hợp với camera giám sát đặt ngoài trời.
Những chỗ như vậy có hai điểm chung: thiết bị nằm rải rác ngoài phòng máy (cột camera dọc đường nội bộ, góc xưởng, cổng bảo vệ, bờ kè) và khoảng cách giữa các điểm vượt xa 100 m cáp đồng. Vì thế kịch bản mà thegioicapquang.com.vn gợi ý trong bài này là một vòng cáp quang nối các switch RG-NIS với nhau, camera cắm vào cổng PoE của switch gần nhất. Mọi con số dưới đây lấy từ datasheet Ruijie; phần nào là gợi ý riêng của web đều ghi rõ.
Thân máy chịu được môi trường nhà máy

RG-NIS3100-8GT4SFP-HP: datasheet ghi 8 cổng 10/100/1000BASE-T cấp PoE/PoE+ và 4 cổng 1GE SFP, vỏ kim loại không quạt, gắn thanh DIN hoặc gắn tường.
- Nhiệt độ: dòng RG-NIS2100 làm việc trong dải −40 tới +75 °C. Dòng RG-NIS3100 bắt đầu từ −40 °C, mức trên tuỳ chỗ lắp: +65 °C trong tủ kín, +70 °C khi tủ hút có thông gió từ 80 LFM, +75 °C với 200 LFM và +80 °C với 400 LFM.
- Bụi và muối: phần nổi bật của datasheet ghi IP40 chống vật rắn từ 1 mm; bảng thông số của cả năm mã có dòng chịu muối (Salt tolerance), khớp với nơi dùng “khu vực ven biển” mà hãng ghi.
- Không quạt, gắn DIN: datasheet RG-NIS3100 ghi thiết kế không quạt, làm mát tự nhiên, ồn 30 dB ở 25 °C, kiểu lắp DIN rail/Wall, MTBF 400.000 giờ; RG-NIS2100 ghi DIN rail mount/Wall.
- Xung điện: bảng datasheet RG-NIS3100 ghi chống xung cổng dịch vụ ±6 kV (chế độ chung), cổng nguồn ±4 kV chung / ±2 kV vi sai; phần nổi bật của RG-NIS2100 ghi “6kV surge protection against voltage spikes”. Con số “8 KV Protection” ở phần nổi bật của RG-NIS3100 là mức phóng tĩnh điện qua không khí trong bảng ESD.
- Nguồn DC: RG-NIS3100 nhận 12 V đến 56 V DC (tối đa 7 A) hoặc module nguồn AC 100–240 V; RG-NIS2100 nhận 46 V đến 57 V DC, adapter DC hoặc module nguồn.
Vòng ERPS: đứt một đoạn, mạng vẫn chạy
Cả năm mã ghi ERPS “Yes” trong datasheet, nhưng cách bật khác nhau. Trên hai mã RG-NIS2100, công tắc DIP có hẳn vị trí “ERPS mode: Enable ERPS ring network”; phần nổi bật ghi cấu hình ERPS tức thì và chuyển dịch vụ nhanh khi sự cố. Với RG-NIS3100, phần nổi bật của hai mã RG-NIS3100-4GT2SFP-HP và RG-NIS3100-8GT2SFP-HP ghi “ERPS ensures network stability: service failover within 50ms”; mã RG-NIS3100-8GT4SFP-HP ghi “ERPS Plug-and-Play, without Complicated Configuration”. Bảng datasheet RG-NIS3100 còn có Loop alarm, STP/RSTP/MSTP, gộp cổng tĩnh và LACP.
Để khép vòng, mỗi switch cần hai cổng nối sang hai switch kế bên. Số cổng quang theo datasheet: RG-NIS2100-4GT2SFP-HP, RG-NIS2100-8GT2SFP-HP, RG-NIS3100-4GT2SFP-HP và RG-NIS3100-8GT2SFP-HP có 2 cổng 1GE SFP; RG-NIS3100-8GT4SFP-HP có 4 cổng 1GE SFP. Dùng hai cổng SFP cho vòng quang và để cổng đồng cho camera là cách bố trí do web gợi ý.

RG-NIS2100-8GT2SFP-HP: datasheet ghi công tắc DIP bốn chế độ, trong đó chế độ ERPS bật mạng vòng; 1 cổng PoE++ và 7 cổng PoE/PoE+ cho camera.
Module quang cho vòng: dòng NIS-GE-SFP làm việc −40…+85 °C
Module MINI-GBIC thông thường của Ruijie có dải nhiệt độ làm việc 0–70 °C theo datasheet. Cho tủ ngoài trời, hãng có dòng NIS-GE-SFP gồm bốn mã trong cùng một datasheet (11/2023), cả bốn ghi nhiệt độ làm việc và lưu kho −40 tới +85 °C, độ ẩm 10–90 % RH không ngưng tụ, tốc độ 1000 Mbps, đầu nối L/C, DDM “Yes”.
| Mã module | Bước sóng | Loại sợi, lõi | Cự ly tối đa | Công suất phát | Công suất thu |
|---|---|---|---|---|---|
| NIS-GE-SFP-550M-MM850 | 850 nm | MMF, 50/125 µm | 550 m | −9,5 … −3 dBm | −17 … 0 dBm |
| NIS-GE-SFP-10KM-SM1310 | 1310 nm | SMF, 9/125 µm | 10 km | −9,5 … −3 dBm | −20 … −3 dBm |
| NIS-GE-SFP-20KM-SM1310-BIDI | TX 1310 / RX 1550 nm | SMF, 9/125 µm | 20 km | −9 … −3 dBm | −22 … −3 dBm |
| NIS-GE-SFP-20KM-SM1550-BIDI | TX 1550 / RX 1310 nm | SMF, 9/125 µm | 20 km | −9 … −3 dBm | −22 … −3 dBm |
Datasheet dòng NIS-GE-SFP không có danh sách switch đi kèm, cũng không ghi hướng dẫn ghép cặp cho hai mã BiDi; bảng chỉ cho thấy hai mã này có bước sóng phát/thu đảo nhau. Ghi chú “BiDi phải dùng theo cặp, một đầu SM1310-BIDI thì đầu kia SM1550-BIDI” là của datasheet dòng RG-S2915-L viết cho module GE-SFP của dòng đó. Việc chọn NIS-GE-SFP cho switch RG-NIS là gợi ý của web, dựa trên dải nhiệt độ −40 °C mà cả switch lẫn module cùng ghi.
Cấp nguồn PoE cho camera ở từng điểm
| Mã switch | Cổng đồng / cổng SFP | PoE theo datasheet | Ngân sách PoE | Camera khuyến nghị (200W H265 / 400W H265) |
|---|---|---|---|---|
| RG-NIS2100-4GT2SFP-HP | 4 × 10/100/1000, 2 × 1GE SFP | 1 PoE++, 3 PoE/PoE+ | Mặc định 108 W, tối đa 180 W | 70 / 35 |
| RG-NIS2100-8GT2SFP-HP | 8 × 10/100/1000, 2 × 1GE SFP | 1 PoE++, 7 PoE/PoE+ | Mặc định 228 W, tối đa 300 W | 90 / 45 |
| RG-NIS3100-4GT2SFP-HP | 4 × 10/100/1000, 2 × 1GE SFP | 4 PoE/PoE+ | 120 W | 80 / 40 |
| RG-NIS3100-8GT2SFP-HP | 8 × 10/100/1000, 2 × 1GE SFP | 8 PoE/PoE+ | 240 W | 80 / 40 |
| RG-NIS3100-8GT4SFP-HP | 8 × 10/100/1000, 4 × 1GE SFP | 8 PoE/PoE+ | 240 W | 80 / 40 |
Dòng “Recommended camera limit” giữ nguyên nhãn 200W H265 / 400W H265 của datasheet. Với RG-NIS2100, ngân sách PoE có mức mặc định và mức tối đa chỉnh qua giao diện web; phần nổi bật ghi “90W PoE output” cho thiết bị công suất cao, tương ứng cổng PoE++ chuẩn IEEE 802.3bt. Với RG-NIS3100-8GT4SFP-HP, bảng nguồn trên trang sản phẩm ghi ngân sách PoE đổi theo điện áp vào: 60 W ở 12 V, 120 W ở 24 V, 240 W ở 48 V.
Camera đặt xa switch hơn 100 m cáp đồng: RG-NIS2100 có chế độ Extend trên công tắc DIP, hạ cổng 3–4 (bản 4 cổng) hoặc 5–8 (bản 8 cổng) xuống 10 Mbps để đi tới 200 m với cáp Cat5e. Datasheet RG-NIS3100 không có dòng Extend.
Sơ đồ gợi ý của thegioicapquang.com.vn

Với 4 cổng SFP, RG-NIS3100-8GT4SFP-HP vừa khép vòng bằng 2 cổng vừa còn 2 cổng quang kéo về phòng máy — đây là vị trí web gợi ý đặt ở nút gần phòng điều hành nhất.
- Bốn tủ ngoài trời đặt ở bốn góc nhà máy, mỗi tủ một switch RG-NIS2100-8GT2SFP-HP (hoặc RG-NIS3100-8GT2SFP-HP nếu cần RADIUS, 802.1X, SNMP và 4094 VLAN — datasheet RG-NIS2100 ghi ba mục này “No” và tối đa 16 VLAN).
- Vòng quang: hai cổng SFP của mỗi switch cắm NIS-GE-SFP-10KM-SM1310, nối sang hai tủ kế bên bằng cáp quang đơn mode; bốn đoạn khép thành một vòng. Gạt DIP của RG-NIS2100 sang chế độ ERPS.
- Nút về phòng máy: một trong bốn tủ dùng RG-NIS3100-8GT4SFP-HP để hai cổng SFP còn lại kéo về switch trong phòng máy, ví dụ RG-NBS3100-24GT4SFP-V2 (4 cổng 1GE SFP). Trong phòng máy có điều hoà, cách nối hai switch bằng module MINI-GBIC được mô tả ở bài nối mạng LAN hai toà nhà bằng cáp quang.
- Camera cắm vào cổng đồng PoE của tủ gần nhất; camera cách tủ trên 100 m thì dùng cổng 5–8 ở chế độ Extend của RG-NIS2100.
- Quản lý: datasheet cả năm mã ghi eWeb, Ruijie Cloud và app Ruijie Reyee; RG-NIS3100 ghi thêm SON trong mạng cục bộ, cấu hình được cả khi không có Cloud.
Câu hỏi thường gặp
Switch công nghiệp Ruijie có mấy cổng quang?
2 cổng 1GE SFP ở RG-NIS2100-4GT2SFP-HP, RG-NIS2100-8GT2SFP-HP, RG-NIS3100-4GT2SFP-HP, RG-NIS3100-8GT2SFP-HP; 4 cổng 1GE SFP ở RG-NIS3100-8GT4SFP-HP (theo datasheet từng mã).
ERPS trên RG-NIS2100 bật bằng gì?
Bằng công tắc DIP: datasheet ghi “ERPS mode: Enable ERPS ring network”, cùng ba vị trí khác là Isolation, Extend và Alarm.
Thời gian chuyển mạch khi đứt vòng là bao nhiêu?
Phần nổi bật datasheet RG-NIS3100-4GT2SFP-HP và RG-NIS3100-8GT2SFP-HP ghi chuyển dịch vụ trong vòng 50 ms. Datasheet RG-NIS3100-8GT4SFP-HP và RG-NIS2100 không nêu con số.
Module NIS-GE-SFP khác MINI-GBIC ở đâu?
Theo hai datasheet: NIS-GE-SFP làm việc −40…+85 °C, MINI-GBIC làm việc 0–70 °C; NIS-GE-SFP có hai mã BiDi (TX/RX 1310/1550 và 1550/1310) và không có mã 40 km, 80 km; MINI-GBIC có LH40 40 km và ZX80 80 km, không có mã BiDi.
Có cần thiết bị gì để switch RG-NIS lên Ruijie Cloud không?
Datasheet cả năm mã ghi “Ruijie Cloud management: Yes” và “Ruijie Reyee App management: Yes”; không có điều kiện kèm theo như nhóm switch không quản lý.
Mua switch công nghiệp và module NIS-GE-SFP
Năm mã RG-NIS ở mục Switch Ruijie Công nghiệp; bốn mã NIS-GE-SFP ở mục Modul quang 10/100/1000. Switch cho phòng máy xem Switch Ruijie Layer 2. Báo giá theo số tủ, số camera và chiều dài vòng quang qua hotline hoặc khung gọi lại trên trang sản phẩm.
