Switch Ruijie SOHO không quản lý dòng RG-ES, bản PoE và không PoE
Switch Ruijie SOHO là nhóm switch unmanaged (không quản lý) thuộc dòng RG-ES của Reyee: bản không PoE có 5, 8, 16 hoặc 24 cổng; bản PoE có 4, 8, 16 hoặc 24 cổng cấp nguồn PoE/PoE+ theo IEEE 802.3af/at. Trên trang sản phẩm, Ruijie ghi nơi dùng là văn phòng tại nhà, bán lẻ, quán cà phê, biệt thự cho bản không PoE và giám sát, văn phòng tại nhà, bán lẻ cho bản PoE. Hãng mô tả nhóm này dễ lắp, cắm vào là chạy, thiết kế riêng cho doanh nghiệp nhỏ, hệ thống giám sát quy mô nhỏ và mô hình SOHO.
Nơi dùng mà Ruijie ghi cho từng mã
Cột bên trái chép theo dòng kịch bản ngay dưới tên sản phẩm trên trang tiếng Việt của hãng.
| Nơi dùng theo trang sản phẩm | Mã trong danh mục |
|---|---|
| Văn phòng tại nhà, bán lẻ, quán cà phê, biệt thự | RG-ES05F, RG-ES05G-L, RG-ES08F, RG-ES08G-L, RG-ES105GD, RG-ES108GD, RG-ES116G-L, RG-ES124G-L |
| Giám sát, văn phòng tại nhà, bán lẻ, quán cà phê | RG-ES106F-P |
| Giám sát, văn phòng tại nhà, bán lẻ | RG-ES110F-P, RG-ES110FG-P, RG-ES110GS-P-L, RG-ES118FGS-LP, RG-ES118GS-P-L, RG-ES126FGS-LP |
Switch SOHO của Ruijie làm được gì?
- Hiển thị trên Ruijie Cloud: phần nổi bật trong datasheet của cả 15 mã ghi loại unmanaged này vẫn xuất hiện trên Ruijie Cloud (RG-ES105GD, RG-ES108GD ghi “Ruijie Cloud APP”). Trang sản phẩm của 13 mã (trừ RG-ES105GD, RG-ES108GD) chú thích thêm: muốn loại unmanaged hiện trên Ruijie Cloud thì mạng đó cần tối thiểu một switch có quản lý.
- Chế độ Extend: bảy mã PoE có chế độ Extend. Khi bật, cổng 1–8 (cổng 1–4 với RG-ES106F-P) hạ tốc độ xuống 10 Mbps, đổi lại khoảng cách truyền tối đa lên tới 200 m; datasheet yêu cầu cáp Cat5e.
- Chế độ Isolation (công tắc DIP): ở chế độ Isolation, các cổng trong dải bị tách riêng không trao đổi dữ liệu qua lại, chỉ thông với hai cổng còn lại. Dải này theo datasheet: RG-ES106F-P là cổng 1–4; RG-ES110F-P, RG-ES110FG-P và RG-ES110GS-P-L là cổng 1–8; RG-ES116G-L là 1–14; RG-ES118FGS-LP và RG-ES118GS-P-L là 1–16; RG-ES124G-L là 1–22; RG-ES126FGS-LP là 1–24.
- PoE watchdog và ngân sách PoE: datasheet bảy mã PoE ghi “PoE watchdog: Yes”; ngân sách PoE từ 54 W ở RG-ES106F-P tới 247 W ở RG-ES118GS-P-L.
- Chống sét: trang danh mục của hãng viết chung “chống sét 6 kV cho các cổng Ethernet”. Datasheet của cả 15 mã ở đây ghi cổng dịch vụ ±4 kV (chế độ chung); mức ±6 kV (chế độ chung) chỉ có ở cổng nguồn của RG-ES116G-L, RG-ES124G-L và bảy mã PoE, sáu mã nhỏ còn lại ghi cổng nguồn ±2 kV (chế độ chung). Trang này ghi theo datasheet.
- Số camera khuyến nghị: chín mã có dòng “Recommended camera limit” trong datasheet, ghi theo hai mức camera 200W H265 và 400W H265 (xem cột cuối bảng).
Bảng so sánh 15 mã switch Ruijie SOHO
| Mã | Cổng | PoE (số cổng, ngân sách) | Năng lực chuyển mạch | Kiểu lắp | Camera khuyến nghị (200W / 400W H265) |
|---|---|---|---|---|---|
| RG-ES05F | 5 × 10/100 Mbps | — | 1 Gbps | Tường, bàn | — |
| RG-ES05G-L | 5 × 10/100/1000 Mbps | — | 10 Gbps | Tường, bàn | — |
| RG-ES105GD | 5 × 10/100/1000 Mbps | — | 10 Gbps | Bàn | — |
| RG-ES08F | 8 × 10/100 Mbps | — | 1,6 Gbps | Tường, bàn | — |
| RG-ES08G-L | 8 × 10/100/1000 Mbps | — | 16 Gbps | Tường, bàn | — |
| RG-ES108GD | 8 × 10/100/1000 Mbps | — | 16 Gbps | Tường, bàn | — |
| RG-ES116G-L | 16 × 10/100/1000 Mbps | — | 32 Gbps | Bàn, tủ rack | 40 / 20 |
| RG-ES124G-L | 24 × 10/100/1000 Mbps | — | 48 Gbps | Bàn, tủ rack | 40 / 20 |
| RG-ES106F-P | 6 × 10/100 Mbps | 4 cổng, 54 W | 1,2 Gbps | Tường, bàn | 20 / 10 |
| RG-ES110F-P | 10 × 10/100 Mbps | 8 cổng, 110 W | 2 Gbps | Tường, bàn | 20 / 10 |
| RG-ES110FG-P | 8 × 10/100 Mbps, 2 × 10/100/1000 Mbps | 8 cổng, 110 W | 5,6 Gbps | Tường, bàn | 20 / 10 |
| RG-ES110GS-P-L | 9 × 10/100/1000 Mbps, 1 × 1GE SFP | 8 cổng, 120 W | 20 Gbps | Tường, bàn | 35 / 17 |
| RG-ES118FGS-LP | 16 × 10/100 Mbps, 2 × 10/100/1000 Mbps (2 cổng combo 1GE SFP) | 16 cổng, 120 W | 7,2 Gbps | Tủ rack | 40 / 20 |
| RG-ES118GS-P-L | 16 × 10/100/1000 Mbps, 2 × 1GE SFP | 16 cổng, 247 W | 36 Gbps | Tủ rack | 40 / 20 |
| RG-ES126FGS-LP | 24 × 10/100 Mbps, 2 × 10/100/1000 Mbps (1 cổng combo 1GE SFP) | 24 cổng, 180 W | 8,8 Gbps | Tủ rack | 40 / 20 |
Số liệu lấy từ bảng thông số trong datasheet từng mã; dấu — là datasheet không có dòng đó. Riêng RG-ES118GS-P-L, datasheet ghi 16 cổng RJ45 và 2 cổng 1GE SFP ở phần tổng số cổng nhưng dòng 10/100/1000BASE-T lại ghi 18; bảng trên theo tên sản phẩm và phần tổng số cổng.
Hiển thị switch SOHO trên Ruijie Cloud
Datasheet xếp cả 15 mã là switch không quản lý (unmanaged); chế độ làm việc ở các mã có công tắc DIP được chọn bằng chính công tắc này. Trang sản phẩm của 13 mã (trừ RG-ES105GD, RG-ES108GD) ghi: để switch unmanaged hiện trên Ruijie Cloud, cùng mạng cần ít nhất một switch có quản lý. Hướng dẫn lắp đặt của hãng (bản RG-ES05F) ghi trong mạng phải có thiết bị quản lý được, gồm router Reyee EG hoặc switch dòng ES2/NBS. Switch có quản lý trên web xếp ở Switch Ruijie Layer 2 và Switch Ruijie Layer 3.
Câu hỏi thường gặp
Switch Ruijie SOHO có phải cài đặt gì không?
Datasheet xếp chúng vào loại unmanaged, còn Ruijie mô tả nhóm là cắm vào là chạy. Công tắc DIP của bảy mã PoE có ba chế độ: mặc định, Extend, Isolation; RG-ES116G-L và RG-ES124G-L chọn giữa chế độ mặc định, Flow Control Off (tắt điều khiển luồng) và Isolation.
Bật Extend thì cổng mạng đi được bao xa?
Tối đa 200 m, theo datasheet bảy mã PoE: tốc độ các cổng trong dải Extend (1–8, riêng RG-ES106F-P là 1–4) xuống 10 Mbps, và phải dùng cáp Cat5e.
Switch Ruijie SOHO PoE cấp được bao nhiêu W?
Tổng công suất PoE theo datasheet: RG-ES106F-P 54 W; RG-ES110F-P và RG-ES110FG-P cùng 110 W; RG-ES110GS-P-L và RG-ES118FGS-LP cùng 120 W; RG-ES126FGS-LP 180 W; RG-ES118GS-P-L 247 W. Chuẩn cấp nguồn của cả bảy mã là PoE/PoE+ (IEEE 802.3af/at).
Có xem switch không quản lý trên Ruijie Cloud được không?
Xem được: datasheet của 15 mã đều nêu khả năng hiện trên Ruijie Cloud. Trang sản phẩm của 13 mã (trừ RG-ES105GD, RG-ES108GD) ghi điều kiện: mạng đó phải có tối thiểu một switch loại có quản lý.
Mua switch Ruijie SOHO
Danh sách sản phẩm của nhóm nằm ở lưới bên dưới; mã chưa có giá hiện “Liên hệ báo giá”. Module quang Ruijie dòng MINI-GBIC (4 mã) và NIS-GE-SFP (4 mã) sẽ được xếp ở mục Modul quang 10/100/1000. Theo hãng, switch Reyee kết nối được các thiết bị như điểm truy cập, IPC, máy in; access point và router Ruijie có ở Wifi Ruijie, switch chạy môi trường khắc nghiệt ở Switch Ruijie Công nghiệp. Các nhóm thiết bị khác xem tại Bộ chuyển đổi quang.
