Switch quang 24 cổng SFP Ruijie: gom nhiều tuyến cáp quang về phòng máy với RG-NBS3200/NBS5200-24SFP/8GT4XS
Khi nào cần một switch toàn cổng SFP?
Khu công nghiệp có nhiều nhà xưởng, trường học nhiều dãy nhà, khu nghỉ dưỡng nhiều bungalow, hay hệ thống camera đặt rải trên các cột dọc đường nội bộ — điểm chung là từ phòng máy toả ra nhiều tuyến cáp quang, mỗi tuyến về một sợi (hoặc một cặp sợi). Khi số tuyến lên tới hàng chục, mỗi tuyến một bộ chuyển đổi quang điện rời rồi lại cắm vào switch đồng sẽ tốn chỗ trong tủ rack, nhiều ổ cắm nguồn và nhiều điểm hỏng. Đây là kịch bản thegioicapquang.com.vn gợi ý dùng switch có nhiều cổng SFP: mỗi tuyến quang cắm thẳng một module vào switch, không qua converter.
Ruijie có hai mã 24 cổng SFP nằm trong hai dòng khác nhau: RG-NBS3200-24SFP/8GT4XS (datasheet xếp Layer 2+) và RG-NBS5200-24SFP/8GT4XS (Layer 3). Bài so hai mã theo datasheet của từng mã và hướng dẫn lắp đặt dòng RG-NBS5200; phần gợi ý của web được ghi rõ.
Cổng: 24 SFP, 8 combo RJ45, 4 SFP+ 10G

RG-NBS3200-24SFP/8GT4XS: datasheet ghi tổng số cổng quang 28 (gồm 8 cổng combo), 8 cổng RJ45 đều là cổng combo, 4 cổng 10GE SFP+ ở bên phải.
Datasheet hai mã ghi phần cổng giống nhau từng dòng: tổng số cổng quang 28 (gồm 8 cổng combo); số cổng 1GE SFP 24 (gồm 8 cổng combo); số cổng combo 1GE: 8; số cổng 10GE SFP+: 4; tổng số cổng RJ45 8 (gồm 8 cổng combo); số cổng 10/100/1000BASE-T: 8 (gồm 8 cổng combo). Không có cổng 2,5G, 10GBASE-T hay khe module mở rộng; không có công tắc DIP.
Hướng dẫn lắp đặt dòng RG-NBS5200 giải thích cổng combo: mỗi cổng combo gồm một cổng SFP 1000Base-X và một cổng 10/100/1000Base-T, tại một thời điểm chỉ một trong hai dùng được. Nói cách khác, nếu cắm đủ 24 module quang thì 8 cổng đồng không còn dùng; muốn giữ 8 cổng đồng cho máy chủ hay thiết bị tại chỗ thì chỉ còn 16 khe SFP cho tuyến quang. Cách chia 16 quang + 8 đồng hay 24 quang là lựa chọn của người thiết kế, không phải khuyến nghị của hãng.
Hai mã khác nhau ở lớp định tuyến
| Thông số theo datasheet | RG-NBS3200-24SFP/8GT4XS | RG-NBS5200-24SFP/8GT4XS |
|---|---|---|
| Phân loại | Layer 2+ | Layer 3 |
| Năng lực chuyển mạch / chuyển tiếp | 128 Gbps / 95,23 Mpps | 128 Gbps / 96 Mpps |
| Bảng MAC / VLAN | 16.000 / 4.094 | 16.000 / 4.094 |
| Định tuyến tĩnh IPv4 | Có, tối đa 64 tuyến | Có, tối đa 500 tuyến |
| OSPFv2 / OSPFv3 | Không | Có |
| Máy chủ DHCP | Không (có DHCP relay, client) | Có (cùng relay, client) |
| VCS | — (datasheet không có dòng) | 2 thành viên |
| ERPS | Có | Có khi chạy độc lập; Không ở chế độ hot standby |
| Camera khuyến nghị (200 W H265 / 400 W H265) | 280 / 140 | 350 / 170 |
| Nguồn, công suất tối đa | 220 V AC cố định, 41,8 W | 220 V AC cố định, 41,8 W |
| Quạt, độ ồn | 2 quạt cố định, 45 dB ở 25 °C | 2 quạt cố định, 45 dB ở 25 °C |
| Kích thước, khối lượng | 440 × 267,5 × 43,6 mm; 3,35 kg | 440 × 267,5 × 43,6 mm; 3,35 kg |
| PoE | Không (non-PoE) | Không (non-PoE) |
Điểm khác đáng kể nằm ở ba dòng: OSPF, máy chủ DHCP và số tuyến tĩnh. Mã NBS5200 còn ghi VCS 2 thành viên — datasheet dùng đúng chữ “Number of VCS members: 2”, bài không gọi là “xếp chồng”. Cả hai cùng ghi hỗ trợ sao lưu kép hệ thống với ReyeeOS 2.320 trở lên, jumbo frame 9.216 byte, EEE, cable test, flow control.

RG-NBS5200-24SFP/8GT4XS: cùng thân 440 × 267,5 × 43,6 mm với mã NBS3200, nhưng datasheet xếp Layer 3 với OSPFv2/v3, máy chủ DHCP và 500 tuyến tĩnh IPv4.
Module cho 24 khe SFP và 4 khe SFP+
Với RG-NBS5200-24SFP/8GT4XS, hướng dẫn lắp đặt dòng NBS5200 (V1.3, 10/2025) có phụ lục B liệt kê module mini-GBIC 1000M dùng cho cổng SFP: MINI-GBIC-SX-MM850 (MMF, 275 m với lõi 62,5/125 µm, 550 m với lõi 50/125 µm), MINI-GBIC-LX-SM1310 (SMF 9/125 µm, 10 km), MINI-GBIC-LH40-SM1310 (40 km) và MINI-GBIC-ZX80-SM1550 (80 km); một bảng riêng cho module SFP+ 10G của 4 cổng uplink. Hướng dẫn cũng nhắc: module từ 40 km dùng với sợi đơn mode ngắn phải lắp bộ suy hao quang.
Datasheet RG-NBS3200-24SFP/8GT4XS không có danh sách module. Câu chung của Ruijie ở trang danh sách switch Reyee là mô-đun quang 1G–10G của hãng tương thích với dòng RG-ES và RG-NBS; bài ghi đúng như vậy và không nêu thêm mã cho mã NBS3200.
Bốn cổng 10GE SFP+ là chỗ nối lên switch lõi hoặc máy chủ; datasheet chỉ ghi số cổng, không ghi mã module 10G, và không có câu nào nói về việc cắm module 1G vào cổng SFP+.
Sơ đồ gợi ý của thegioicapquang.com.vn

MINI-GBIC-SX-MM850 cho các tuyến đa mode dưới 550 m trong khu; tuyến xa hơn dùng LX trên sợi đơn mode. Mỗi tuyến về phòng máy chiếm một khe SFP.
- Phòng máy trung tâm: một RG-NBS5200-24SFP/8GT4XS nếu cần chia VLAN theo khu và định tuyến giữa các VLAN ngay tại switch (datasheet ghi định tuyến tĩnh, OSPF, máy chủ DHCP); một RG-NBS3200-24SFP/8GT4XS nếu việc định tuyến đã có router đảm nhận, ví dụ RG-EG310GH-E.
- Mỗi điểm xa (xưởng, dãy nhà, cột camera): một tuyến cáp quang về phòng máy; đầu phòng máy cắm module vào khe SFP của switch 24 SFP, đầu xa cắm module cùng mã vào switch có cổng SFP tại chỗ — ví dụ RG-NBS3100-8GT2SFP-P-V2 (8 cổng PoE/PoE+, 125 W) cho điểm có camera và AP, hoặc RG-NIS3100-4GT2SFP-HP cho tủ ngoài trời.
- Tuyến dưới 550 m, đã có sợi đa mode: MINI-GBIC-SX-MM850 ở hai đầu. Tuyến tới 10 km, sợi đơn mode: MINI-GBIC-LX-SM1310 ở hai đầu.
- Tám cổng combo: giữ dạng đồng cho máy chủ, đầu ghi hình hay thiết bị đặt ngay trong phòng máy; mỗi cổng combo đã dùng ở dạng đồng thì khe SFP tương ứng bỏ trống (theo ghi chú combo của hướng dẫn lắp đặt).
- Uplink 10G: 4 cổng SFP+ nối lên switch lõi hoặc máy chủ lưu trữ.
Cách nối chi tiết một tuyến giữa hai điểm, loại sợi và cự ly từng module, xem bài nối mạng LAN giữa hai toà nhà bằng cáp quang.
Chỗ trang hãng ghi khác datasheet
Ô Model trên trang tiếng Việt của RG-NBS3200-24SFP/8GT4XS ghi “24 cổng SFP, 8 cổng kết hợp RJ45, 4 SFP”, còn datasheet ghi 4 cổng 10GE SFP+ — bài theo datasheet. Trang của RG-NBS5200-24SFP/8GT4XS có khối “Công suất PoE 370 W, tối đa 30 W mỗi cổng” dù datasheet ghi đây là switch Non-PoE với PoE watchdog “No” — bài theo datasheet. Datasheet NBS5200 ghi luồng gió trái sang phải, hướng dẫn lắp đặt ghi trái ra sau; hướng dẫn yêu cầu chừa 10 cm hai bên và mặt sau tủ, làm sạch bụi ba tháng một lần.
Câu hỏi thường gặp
Switch quang 24 cổng SFP Ruijie có cấp PoE không?
Không. Datasheet cả hai mã ghi non-PoE; PoE watchdog, PoE service failure, PoE power overload đều “No”.
Cắm đủ 24 module thì 8 cổng RJ45 còn dùng được không?
Không. Hướng dẫn lắp đặt dòng NBS5200 ghi cổng combo gồm một cổng SFP và một cổng 10/100/1000Base-T, mỗi lúc chỉ một cổng dùng được; 8 cổng RJ45 của hai mã này đều là cổng combo.
RG-NBS3200-24SFP/8GT4XS có định tuyến không?
Datasheet ghi định tuyến tĩnh IPv4 và IPv6 “Yes”, tối đa 64 tuyến tĩnh IPv4; OSPFv2, OSPFv3 và máy chủ DHCP ghi “No”.
Hai mã có quản lý qua Ruijie Cloud không?
Có. Datasheet hai mã ghi eWeb, app Ruijie Reyee, Ruijie Cloud, SNMP v1/v2c/v3 và SON; SSH ghi “No”.
Mua một chiếc mà cần tới 30 tuyến quang thì sao?
Mỗi mã có tối đa 24 khe SFP 1G và 4 khe SFP+ 10G. Datasheet RG-NBS5200 ghi VCS 2 thành viên; cách ghép hai máy và số cổng sau khi ghép không có trong datasheet nên bài không mô tả.
Mua switch quang 24 cổng SFP Ruijie
RG-NBS3200-24SFP/8GT4XS nằm ở mục Switch Ruijie Layer 2, RG-NBS5200-24SFP/8GT4XS ở Switch Ruijie Layer 3; module MINI-GBIC ở Modul quang 10/100/1000. Báo giá theo số tuyến và loại module qua hotline hoặc khung gọi lại trên trang sản phẩm.
