Switch Ruijie RG-ES106F-P
- Sản phẩm chính hãng ®
- Mã sản phẩm: #9105
- Tình trạng: Có hàng
- Hà Nội: 024.35511222 - HCM: 028.62959899
- Số di động: 0936 559898 (Hỗ trợ 24/7)
- Nhận báo giá: thegioicapquang@gmail.com
Thông tin sản phẩm
Hãng đặt RG-ES106F-P vào kịch bản nào?
Dòng chữ dưới tên RG-ES106F-P trên trang Ruijie ghi: giám sát, văn phòng tại nhà, bán lẻ, quán cà phê. Khối “Được thiết kế cho đa dạng các kịch bản” cuối trang minh hoạ văn phòng tại nhà, cafe, bán lẻ và giám sát ngoài trời. Trong cây sản phẩm của hãng, mã nằm ở nhóm switch không được quản lý, nhánh vỏ kim loại; dòng Model tóm tắt “6 FE, 54 W”.
Datasheet đề ngày 12/05/2026 xếp máy vào Layer 2 với tên đầy đủ “6-Port 10/100 Mbps Unmanaged PoE Switch”. Sáu dòng Highlights: switch PoE 6 cổng 10/100 Mbps không quản lý; switch không quản lý nhưng hiển thị được trên Ruijie Cloud; mạng CCTV thông minh và an toàn; quản lý PoE thông minh; thiết kế chất lượng cao; thích ứng nhiều kịch bản.

Thiết bị làm được gì
- 4 cổng cấp PoE: cổng 1–4 hỗ trợ PoE/PoE+ (IEEE 802.3af/at); ngân sách PoE cả máy là 54 W; chân nguồn 1–2 (+), 3–6 (−).
- Sáu cổng RJ45: chuẩn 10/100BASE-T, tự thoả thuận tốc độ theo tài liệu lắp đặt.
- Kéo xa tới 200 m: bật Extend thì cổng 1–4 chạy 10 Mbps, quãng cáp xa nhất 200 m, yêu cầu Cat5e.
- Tách cổng camera: chế độ Isolation làm cổng 1–4 không thông nhau, chỉ thông với cổng 5 và 6.
- PoE watchdog: mục Basic Configurations của datasheet ghi “Yes”.
- Plug-and-play: theo tài liệu lắp đặt, máy dùng ngay không phải cấu hình.
- Gắn tường hoặc để bàn: Wall/Desk, thân kim loại, không quạt.
Công tắc DIP: Default, Extend, Isolation
Trên mặt trước, một công tắc DIP chọn chế độ. Bảng dưới chép đúng ba chế độ trong datasheet; ở cả ba, flow control đều bật.
| Chế độ | Datasheet mô tả |
|---|---|
| Default | Mọi cổng thông nhau |
| Extend | Cổng 1–4 giảm còn 10 Mbps, truyền xa tối đa 200 m, cần cáp Cat5e |
| Isolation | Cổng 1–4 không thông với nhau, vẫn thông với cổng 5 và 6 |
Muốn dùng truyền xa, tài liệu lắp đặt đặt bốn điều kiện: cáp từ Cat5e, trở kháng nhỏ hơn 25 ohm mỗi 100 m; thiết bị được nối cũng có tính năng này; nguồn cấp 54 V; cổng PoE Out bật truyền xa chỉ còn 10 Mbps. Quãng thực tế còn phụ thuộc loại cáp, thiết bị nhận điện và nhiệt độ xung quanh. Con số 250 m mà tài liệu nêu là kết quả đo trong phòng thí nghiệm.
Mức camera datasheet khuyến nghị: không quá 20 chiếc loại 200W H265, hay 10 chiếc loại 400W H265.
PoE và đèn báo
Bốn cổng đầu cấp điện theo 802.3af/at, tự nhận biết thiết bị tương thích qua cáp mạng (theo phần giới thiệu của tài liệu lắp đặt). Ngân sách cả máy 54 W; bảng thông số trong tài liệu lắp đặt ghi thêm PoE budget per port 30 W, dòng này datasheet không có. Bản thân switch tiêu thụ 6 W lúc không cấp PoE và tới 60 W lúc PoE chạy hết tải.
| Đèn và trạng thái | Ý nghĩa (tài liệu lắp đặt) |
|---|---|
| SYS tắt / sáng | Chưa có điện / đã có điện |
| Đèn Link/Act (bên trái cổng 1–4; cổng 5–6) sáng xanh | Đã có liên kết 10/100 Mbps |
| Đèn Link/Act nháy xanh | Cổng đang gửi, nhận dữ liệu |
| Đèn phải cổng 1–4 sáng xanh | PoE đang bật |
| Đèn phải cổng 1–4 nháy xanh | Quá tải PoE |
| Đèn phải cổng 1–4 tắt | PoE tắt |
Phía sau là đầu vào điện AC cùng một cọc nối đất bảo vệ; nhãn thông tin nằm dưới đáy.

Nguồn, thân máy và lắp đặt
Nguồn loại cố định, dùng điện lưới 220 V AC; dải danh định 100–240 V AC, 50/60 Hz; dải chịu được 90–264 V AC, 47/63 Hz; dòng danh định 2 A. Cáp cổng dịch vụ và đầu nối nguồn rút cắm nóng được. Thân bằng kim loại, kích thước 166 × 132,6 × 43 mm (rộng × sâu × cao), nặng 0,65 kg; tính cả hộp là 0,96 kg, bằng khối lượng vận chuyển. MTBF 200.000 giờ.
Máy làm mát tự nhiên; tài liệu lắp đặt yêu cầu xung quanh trống ít nhất 100 mm cho nhiệt thoát ra, cứ ba tháng lau bụi để khe gió không bị bít. Gắn tường: hai lỗ khoan ngang hàng, tâm cách nhau 120 mm, bắt tắc kê nở và vít KA3 × 25 mm rồi móc máy vào; tường phải là vật liệu không cháy, chẳng hạn bê tông. Nếu không gắn tường được, để máy trên mặt bàn sạch. Tài liệu có cảnh báo: dùng thiết bị trong môi trường dân cư có thể gây nhiễu vô tuyến.

Môi trường và chứng nhận
| Mục | Datasheet |
|---|---|
| Nhiệt độ làm việc | 0–45 °C |
| Nhiệt độ lưu kho | −40 đến +70 °C |
| Độ ẩm làm việc / lưu kho | 10–90 % / 5–95 %, không ngưng tụ |
| Độ cao | −500 đến +5.000 m |
| ESD | 8 kV phóng qua không khí, 6 kV tiếp xúc |
| Chống xung | Cổng ±4 kV CM; nguồn ±6 kV CM, ±6 kV DM |
| EMC | EN 55032, EN IEC 61000-3-2, EN 61000-3-3, EN 55035, EN 300 386 |
| An toàn / chứng nhận | EN 62368-1, IEC 62368-1 / CE, CB |
Thông số RG-ES106F-P
| Mục | Datasheet 12/05/2026 |
|---|---|
| Loại | Unmanaged PoE, Layer 2 |
| Cổng | 6 × 10/100BASE-T (RJ45) |
| Cổng PoE Out | 4 (PoE/PoE+, IEEE 802.3af/at) |
| Ngân sách PoE | 54 W |
| Truyền xa | Có, chế độ Extend, tối đa 200 m (Cat5e) |
| Công tắc DIP | Default / Extend / Isolation |
| Chuyển mạch / chuyển tiếp | 1,2 Gbps / 0,9 Mpps |
| Bảng MAC | 2.000 mục |
| Jumbo frame | 2.048 byte |
| Flash | 2 MB |
| Phần mềm | PoE watchdog, flow control, port isolation: có |
| Không hỗ trợ | LLDP, LLDP-MED, ping, traceroute, ICMPv6, IGMP snooping, IGMP filtering |
| Camera khuyến nghị | 20 (200W H265) / 10 (400W H265) |
| Nguồn | Cố định, 100–240 V AC, 2 A |
| Công suất tối đa | 6 W không tải PoE; 60 W đầy tải PoE |
| Kích thước / khối lượng | 166 × 132,6 × 43 mm / 0,65 kg |
| Lắp đặt / làm mát | Wall/Desk / không quạt |
| Trong hộp | Switch, dây nguồn (một trong bốn độ dài 0,8 / 1 / 1,2 / 1,5 m, theo hàng thực giao), sách hướng dẫn |
Tải datasheet RG-ES106F-P bản 12/05/2026.
So với bản 10 cổng RG-ES110F-P
Cùng kích thước thân và cùng ba chế độ DIP; số liệu lấy từ datasheet từng mã, cùng ngày 12/05/2026.
| Thông số | RG-ES106F-P | RG-ES110F-P |
|---|---|---|
| Cổng 10/100 | 6 | 10 |
| Cổng PoE | 4 | 8 |
| Ngân sách PoE | 54 W | 110 W |
| Tiêu thụ đầy tải | 60 W | 120 W |
| Chuyển mạch | 1,2 Gbps | 2 Gbps |
| Bảng MAC | 2.000 | 8.000 |
| Khối lượng | 0,65 kg | 0,97 kg |
Những chỗ nguồn hãng không khớp
Khối Tính năng nổi bật trên trang tiếng Việt ghi “6 cổng 10/100 Mbps không được quản lý không PoE”, trong khi datasheet, tên trang và khối tính năng bên dưới đều ghi switch PoE có 4 cổng PoE+ — bài theo datasheet. Trang ghi khoảng cách truyền dẫn 250 m; datasheet ghi tối đa 200 m, tài liệu lắp đặt nói 250 m chỉ đạt trong phòng thí nghiệm — bài lấy 200 m. Nhãn “Tiết kiệm Năng lượng” trên trang không có dòng tương ứng (EEE) trong datasheet nên bài không ghi.
Hiển thị trên Ruijie Cloud
Dấu sao trên trang sản phẩm chú thích: một switch không quản lý muốn hiện lên Ruijie Cloud thì trong mạng phải có tối thiểu một switch được quản lý. Mục 4.2 tài liệu lắp đặt ghi cụ thể: mạng phải có router Reyee EG hoặc switch ES2/NBS; mở Topology, chọn thiết bị đang quản lý, rồi quét QR trên máy hoặc chọn model và cổng uplink để thêm tay. Switch dòng ES200 và NBS có trên web: RG-ES205GC-P, RG-NBS3100-8GT2SFP-P-V2.
Hỏi đáp RG-ES106F-P
Mỗi cổng PoE cấp tối đa bao nhiêu watt?
Datasheet chỉ ghi chuẩn 802.3af/at và ngân sách 54 W của cả máy; con số 30 W mỗi cổng nằm ở bảng thông số của tài liệu lắp đặt.
Bật Extend thì cổng nào bị ảnh hưởng?
Cổng 1–4 (các cổng PoE) giảm còn 10 Mbps; cổng 5 và 6 không nằm trong mô tả của chế độ này.
Máy có quạt không?
Không. Datasheet ghi Fanless design, Natural cooling.
Có phải cài đặt gì không?
Không. Tài liệu lắp đặt nói máy hỗ trợ plug-and-play, không đòi hỏi cấu hình bổ sung; muốn đổi chế độ thì gạt công tắc DIP.
Hãng khuyến nghị bao nhiêu camera?
Datasheet ghi giới hạn khuyến nghị: 20 camera (200W H265) hoặc 10 camera (400W H265).
Mua RG-ES106F-P
Sản phẩm thuộc mục Switch Ruijie SOHO. Để lại số điện thoại ở khung gọi lại hoặc gọi hotline để nhận báo giá.
Mua cùng Switch Ruijie RG-ES106F-P

Module quang SFP là gì?

Dây nhảy quang Singlemode SC-SC
Sản phẩm cùng loại
Xem tất cả
Switch Quang Giga Ethernet với 8 cổng SFP

Bộ chuyển đổi quang điện TP-Link MC200CM













