Switch Ruijie RG-ES124G-L
- Sản phẩm chính hãng ®
- Mã sản phẩm: #9104
- Tình trạng: Có hàng
- Hà Nội: 024.35511222 - HCM: 028.62959899
- Số di động: 0936 559898 (Hỗ trợ 24/7)
- Nhận báo giá: thegioicapquang@gmail.com
Thông tin sản phẩm
RG-ES124G-L: hãng ghi dùng ở đâu?
Ngay dưới tên RG-ES124G-L, Ruijie liệt kê: văn phòng tại nhà, bán lẻ, quán cà phê, biệt thự. Khối “Được thiết kế cho đa dạng các kịch bản” bên dưới có thêm hình giám sát ngoài trời. Trên cây danh mục của hãng, mã đứng ở nhánh vỏ kim loại thuộc nhóm switch không được quản lý; dòng Model chỉ ghi gọn “24 GE”.
Theo datasheet (ngày 12/05/2026), đây là thiết bị Layer 2, 24 cổng 10/100/1000 Mbps, unmanaged và non-PoE. Mục Highlights của tài liệu này gồm năm dòng: 24 cổng gigabit không PoE, không quản lý; hiển thị được trên Ruijie Cloud; mạng CCTV an toàn và ổn định; thiết kế chất lượng cao; áp dụng cho nhiều kịch bản. Trang tiếng Việt diễn giải khối CCTV bằng câu “kiểm soát lưu lượng và cách ly cổng, đảm bảo độ tin cậy và bảo mật”, kèm các nhãn “Cắm là Chạy”, “Tốc độ Gigabit” và lời hãng về tiêu chuẩn chọn linh kiện, thiết kế PCB.

Công tắc gạt ba chế độ
Datasheet gọi là DIP switch, tài liệu lắp đặt (V1.4, ngày 09/05/2026) gọi là nút gạt chế độ làm việc ở mặt trước:
- Gạt sang trái cùng — Default Mode: 24 cổng thông với nhau, flow control bật ở tất cả các cổng.
- Để ở giữa — Flow Control Off Mode: các cổng vẫn thông nhau nhưng kiểm soát lưu lượng tắt ở tất cả các cổng.
- Gạt sang phải cùng — Isolation Mode: cổng 1 tới 22 bị tách khỏi nhau, mỗi cổng chỉ nói chuyện được với cổng 23 và 24; hai cổng cuối thông nhau; flow control bật trên toàn bộ.
Cũng trong datasheet, Ruijie đặt mức camera khuyến nghị: 40 chiếc với nhãn 200W H265 hoặc 20 chiếc với nhãn 400W H265.
Những việc RG-ES124G-L làm được
- 24 cổng RJ45: tất cả chuẩn 10/100/1000BASE-T, auto-negotiation; tài liệu lắp đặt ghi đi cáp Cat5e, cổng 1000BASE-T tương thích xuống 100BASE-TX và 10BASE-T.
- Năng lực chuyển mạch 48 Gbps: tốc độ chuyển tiếp 35,7 Mpps; bảng MAC tối đa 8.000 mục; khung jumbo tới 10.000 byte.
- Cách ly cổng cho mạng CCTV: port isolation “Yes” trong bảng phần mềm, bật qua vị trí Isolation của công tắc.
- Không quạt: datasheet ghi Fanless design, làm mát tự nhiên (Natural cooling).
- Đặt bàn hoặc bắt tủ: Desk/Rack; hộp có sẵn hai tai rack.
- Thấy trên Ruijie Cloud: với điều kiện ghi ở mục cuối bài.
Những gì datasheet ghi “No”: LLDP, LLDP-MED, IPv4/IPv6 ping và traceroute, ICMPv6, IGMP snooping v1/v2/v3 và IGMP filtering. Flash 4 MB.
Đèn và mặt sau theo tài liệu lắp đặt
| Đèn và trạng thái | Ý nghĩa |
|---|---|
| SYS tắt | Máy chưa có điện |
| SYS nháy nhanh xanh lá (10 Hz) | Đang khởi động hoặc nâng cấp, chưa sử dụng được |
| SYS sáng xanh lá | Hoạt động bình thường |
| Đèn cổng tắt | Cổng chưa nối |
| Đèn cổng sáng xanh lá | Cổng lên ở 1000/100/10 Mbps, không có dữ liệu đi qua |
| Đèn cổng nháy xanh lá | Có dữ liệu đang truyền |
Tài liệu mô tả mặt sau gồm đầu vào nguồn AC và một vít nối đất (bắt cốt tiếp đất cho vỏ); nhãn thông tin dán dưới đáy.

Đưa máy vào tủ 19 inch
Theo tài liệu lắp đặt của mã, máy lắp được vào tủ EIA bốn trụ chuẩn 19 inch, mặt trước hướng ra ngoài. Trình tự hãng ghi:
- Trước khi đưa vào tủ, bắt hai tai rack lên thân bằng vít đi kèm máy.
- Gắn đai ốc nổi lên lỗ vuông của trụ tủ.
- Người thứ nhất đỡ đáy máy, đẩy tới đúng vị trí.
- Người thứ hai dùng vít M6 và đai ốc nổi cố định tai rack vào trụ; tài liệu ghi cả vít lẫn đai ốc này do người dùng tự lo.
| Yêu cầu với tủ (tài liệu lắp đặt) | Mức |
|---|---|
| Kiểu tủ | Bốn trụ, 19 inch |
| Khoảng cách hai trụ lỗ vuông trái, phải | 465 mm |
| Trụ tới cửa trước | Từ 180 mm; cửa dày không quá 25 mm |
| Chiều sâu giữa hai cửa | Từ 1.000 mm |
| Tiếp đất | Có cốt tiếp đất tin cậy cho vỏ máy |
| Thông gió | Phần hở của cửa trước và sau trên 50 % |
Ngoài tủ, tài liệu đòi hỏi chỗ đặt: không áp sát tường mà chừa ít nhất 400 mm xung quanh, lối đi trong phòng rộng tối thiểu 800 mm; khe gió có khoảng trống để tản nhiệt; nơi lắp thoáng, đủ chắc cho máy cùng phụ kiện và tiếp đất đúng cách. Không có tủ thì đặt lên mặt bàn sạch, dán bốn miếng đệm cao su có trong hộp vào bốn góc dưới đáy.

Điện, môi trường, chứng nhận
Bộ nguồn của máy là loại cố định (Fixed power supply), dùng điện 220 V AC. Dải danh định 100–240 V AC ở 50–60 Hz, dải chịu được 90–264 V AC ở 47–63 Hz, dòng danh định 0,6 A; tiêu thụ nhiều nhất 15 W. Datasheet cho phép rút cắm nóng cả cáp cổng dịch vụ lẫn đầu nguồn. Thời gian trung bình giữa hai lần hỏng (MTBF) ghi 200.000 giờ.
| Mục | Datasheet |
|---|---|
| Làm việc | 0–45 °C; độ ẩm 10–90 %, không ngưng tụ |
| Lưu kho | −40 đến +70 °C; độ ẩm 5–95 %, không ngưng tụ |
| Độ cao | −500 đến +5.000 m |
| ESD | 8 kV không khí; 6 kV tiếp xúc |
| Chống xung | Cổng ±4 kV CM; nguồn ±6 kV CM và ±6 kV DM |
| An toàn | EN 62368-1, IEC 62368-1 |
| EMC | EN 55032, EN IEC 61000-3-2, EN 61000-3-3, EN 55035, EN 300 386 |
| Chứng nhận | CE, CB |
Thông số RG-ES124G-L
| Mục | Datasheet 12/05/2026 |
|---|---|
| Loại | Unmanaged, Layer 2, Non-PoE |
| Cổng | 24 × 10/100/1000BASE-T |
| Công tắc chế độ | Default / Flow Control Off / Isolation (1–22 ↔ 23, 24) |
| Chuyển mạch | 48 Gbps |
| Chuyển tiếp | 35,7 Mpps |
| MAC / jumbo | 8.000 / 10.000 byte |
| Flash | 4 MB |
| Camera khuyến nghị | 40 (200W H265) / 20 (400W H265) |
| Nguồn | Cố định, 100–240 V AC, 0,6 A |
| Công suất tối đa | 15 W |
| Vỏ / kích thước | Kim loại, 280 × 125 × 43,6 mm |
| Khối lượng | 1,12 kg (1,86 kg cả hộp, cũng là khối lượng vận chuyển) |
| Lắp đặt | Desk/Rack |
| Làm mát | Không quạt |
| MTBF | 200.000 giờ |
| Hộp | Switch, 4 đệm cao su, 6 vít M4 × 8, dây nguồn 1,8 m, 2 tai rack, sách HD |
Bản gốc: datasheet RG-ES124G-L, PDF 12/05/2026.
Bản 24 cổng so với bản 16 cổng
RG-ES116G-L có cùng kích thước thân và cùng công tắc ba vị trí. Các số dưới đây lấy từ datasheet của từng mã (đều đề ngày 12/05/2026).
| Thông số | RG-ES124G-L | RG-ES116G-L |
|---|---|---|
| Số cổng | 24 | 16 |
| Chuyển mạch | 48 Gbps | 32 Gbps |
| Chuyển tiếp | 35,7 Mpps | 23,8 Mpps |
| Công suất tối đa | 15 W | 11 W |
| Cổng bị tách ở Isolation | 1–22 (thông với 23, 24) | 1–14 (thông với 15, 16) |
| Khối lượng | 1,12 kg | 1,05 kg |
Chỗ trang hãng lệch datasheet
Trang tiếng Việt của mã có nhãn “Tiết kiệm Năng lượng”, nhưng không dòng nào trong datasheet nói tới EEE, nên bài không đưa tính năng đó vào.
Lên Ruijie Cloud
Chú thích dấu sao trên trang sản phẩm: muốn một switch không quản lý xuất hiện trên Ruijie Cloud thì cùng mạng phải triển khai tối thiểu một switch được quản lý. Mục 4.2 của tài liệu lắp đặt cảnh báo mạng cần có thiết bị quản lý được, kể tên router Reyee EG hoặc switch ES2/NBS; sau đó chọn thiết bị phía trên (uplink device) rồi quét QR dán trên máy hoặc nhập tay để đưa vào Topology. Hai mã dòng ES200 và NBS đang có trên web: RG-ES228GS-P và RG-NBS3100-48GT4SFP-P.
Hỏi đáp RG-ES124G-L
Ở chế độ Isolation, cổng nào còn thông nhau?
Cổng 23 và 24 thông với nhau và với mọi cổng khác; cổng 1–22 không thông với nhau.
Máy có quạt không?
Không có. Cả datasheet lẫn bảng thông số của tài liệu lắp đặt ghi Fanless design.
Có cổng quang SFP hoặc cổng console không?
Không. Ở bảng model đầu tài liệu lắp đặt, hai cột 1000Base-X SFP và Console của mã này để dấu “/”.
Lắp tủ cần mua thêm gì?
Vít M6 cùng đai ốc nổi để bắt vào trụ tủ. Hộp đã có hai tai rack và sáu vít M4 × 8 dùng để gắn tai vào thân máy.
Nên cắm tối đa bao nhiêu camera?
Mức khuyến nghị của hãng: 40 camera loại 200W H265, hoặc 20 camera loại 400W H265.
Mua RG-ES124G-L
Sản phẩm thuộc mục Switch Ruijie SOHO. Liên hệ hotline hay để số điện thoại tại khung gọi lại để được báo giá.
Mua cùng Switch Ruijie RG-ES124G-L

Module quang SFP là gì?

Dây nhảy quang Singlemode SC-SC
Sản phẩm cùng loại
Xem tất cả
Switch Quang Giga Ethernet với 8 cổng SFP

Bộ chuyển đổi quang điện TP-Link MC200CM













